BẢNG ĐÁNH GIÁ kẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN

BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CẦN THƠ

bẢNG ĐÁNH GIÁ kẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN

(Căn cứ Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 16/10/2007 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 673/QĐ-ĐHYDCT, ngày 20 /10/2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ).

* Họ và tên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày sinh:. . . . . . . . . . . . . . . .
* MSSV:. . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp:. . . . . . . . . . . . . . . . Khóa học. . . . . . . . . . . . . . . . .
* Khoa:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Học kỳ: . . . . . . .Năm học:. . . . . . . . . . . . . . . .

Nội dung đánh giá Mức điểm SV tự cho điểm CVHT
cho điểm Hội đồng
Khoa/trường
1. Đánh giá về ý thức học tập (Điều 5 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…)  
a. Tinh thần thái độ và kết quả học tập  
– Đi học đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học 5
– Không vi phạm quy chế về thi, kiểm tra 5
– Kết quả học tập trong học kỳ:
·1 Điểm trung bình học kỳ (ĐTBHK) đạt ≥ 7,00 10
·2 ĐTBHK đạt từ 6,50 đến 6,99 8
·3 ĐTBHK đạt từ 6,49 đến 5,00 6
·4 ĐTBHK đạt từ 4,99 đến 4,00 4
– Có cố gắng, vượt khó trong học tập (có ĐTB học kỳ sau lớn hơn học kỳ trước đó; đối với SV năm thứ nhất, học kỳ I không có điểm dưới 4) 2
b. Tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH), nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học
– Nghiên cứu khoa học (Chỉ xét 1 lần khi hoàn thành đề tài)
·5 Có tham gia đề tài NCKH của sinh viên hoặc của Khoa và cấp tương đương, có xác nhận của Chủ nhiệm đề tài (không tính bài tập, tiểu luận, đồ án môn học, luận văn…) 5
·6 Có Giấy khen về NCKH 10
– Hoàn thành chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (Chỉ xét 1 lần vào thời gian nhận chứng chỉ)
·7 Chứng chỉ A 4
·8 Chứng chỉ B 5
·9 Chứng chỉ C 6
·10 Riêng chứng chỉ ngoại ngữ, Chứng nhận Toefl ≥ 500 điểm; IELTS ≥ 5,0 10
c. Các trường hợp đặc biệt (tham gia các kỳ thi chuyên ngành, thi Olympic…)

– Đạt giải cấp Trường 5  
– Đạt giải cấp toàn quốc 10  
Điểm cộng tối đa của mục 1 là 30 điểm  
2. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường (Điều 6 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…)  
– Không vi phạm và có ý thức tham gia thực hiện nghiêm túc các quy định của Lớp, nội quy, quy chế của Trường, Khoa và các tổ chức trong nhà trường 15  
– Sinh viên có tổ chức và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế, các quy định của nhà trường về:
·1 Giữ gìn an ninh, trật tự nơi công cộng; 5
·2 Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan môi trường, lao động công ích, nếp sống văn minh (có xác nhận của đoàn thể, Khoa, Trường…) 5
Điểm cộng tối đa của mục 2 là 25 điểm
3. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội (Điều 7 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…)  
– Tham gia đầy đủ các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao các cấp tổ chức (kèm danh sách có xác nhận của lớp Trưởng, Bí thư…)
10
– Là lực lượng nòng cốt trong các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao:

·3 Cấp Bộ môn, Chi đoàn, Chi hội 3
·4 Cấp Khoa (và tương đương), Trường 5
– Được kết nạp Đảng, Đoàn hoặc đạt danh hiệu Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ, Đoàn viên ưu tú
6
– Được khen thưởng trong các hoạt động phong trào
·5 Quyết định khen thưởng của Đoàn Khoa (và tương đương) 6
·6 Giấy khen cấp Trường 8
·7 Giấy khen cấp cao hơn 10
Điểm cộng tối đa của mục 3 là 20 điểm

4. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (Điều 8 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…)
– Không vi phạm pháp luật của Nhà nước 5
– Có tinh thần giúp đỡ bạn bè trong học tập, trong cuộc sống 5

– Tham gia đội, nhóm sinh hoạt hướng đến lợi ích cộng đồng 10
Điểm cộng tối đa của mục 4 là 15 điểm
5. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường … (Điều 9 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…)
– Là Lớp trưởng, Bí thư Chi bộ, Chi đoàn, Ủy viên Ban chấp hành Đoàn trường đã hoàn thành nhiệm vụ được giao 6
– Là thành viên của Ban Cán sự lớp, Ủy viên Ban Chấp hành chi bộ, chi đoàn (trừ các thành viên nêu mục trên), Ban chấp hành Hội sinh viên, Đội sinh viên an ninh xung kích, trưởng nhóm câu lạc bộ), Hội đồng tự quản ngoại trú, Cụm trưởng khu nhà trọ đã hoàn thành nhiệm vụ được giao 4
Điểm cộng tối đa của mục 5 là 10 điểm
Cộng các mục 1,2,3,4

Cố vấn học tập Sinh viên ký tên
(Ký tên, ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên)

————————————– ————————————–

* Kết luận của Hội đồng đánh giá cấp Khoa:
– Điểm rèn luyện: (bằng số) . . . . . . . . . . . . ; (bằng chữ):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Phân loại:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Cần Thơ, ngày . . . . .tháng. . . . .năm…….
Chủ tịch HĐĐG Khoa

Lưu ý
1.Trong học kỳ xét điểm rèn luyện, những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo toàn trường trở lên, khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.
2 Phân loại: Kết quả điểm rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu, kém.
* Từ 90 đến 100 điểm : Loại xuất sắc;
* Từ 80 đến duới 90 điểm : Loại tốt;
* Từ 70 đến duới 80 điểm : Loại khá;
* Từ 60 đến duới 70 điểm : Loại trung bình khá;
* Từ 50 đến duới 60 điểm : Loại trung bình;
* Từ 30 đến dưới 50 điểm : Loại yếu;
* Dưới 30 điểm : Loại kém.
– Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng số điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết phần trên.
– Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó.
– Điểm rèn luyện toàn khóa là điểm trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khóa học đã được nhân hệ số, được tính theo công thức sau:

N
∑ ri ni
i=1
R =
N
∑ ni
i=1

Trong đó: R là điểm rèn luyện toàn khóa;
ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i;
ni là hệ số của năm học thứ i (quy định hệ số năm học thứ i bằng 1);
N là tổng số năm học.
3. Sử dụng kết quả rèn luyện:
– Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên, ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên khi ra trường.
– Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học. (Điều 14 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…).
– Kết quả phân loại rèn luyện của sinh viên từng học kỳ là tiêu chí để xét cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên ở học kỳ đó (Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và TCCN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân).
– Kết quả phân loại rèn luyện của sinh viên từng năm học tiêu chí để xét danh hiệu thi đua và khen thưởng cuối mỗi năm học (Điều 18 – Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và TCCN hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4. Sinh viên không thực hiện Bảng đánh giá kết quả rèn luyện hoặc không nộp đúng thời gian quy định sẽ bị xử lý theo mức loại kém ở học kỳ đó./.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
dowload:
http://www.mediafire.com/?itamjjz4zty

Posted on Tháng Mười 27, 2009, in Thông Báo. Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: